Truy cập nội dung luôn

Mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015

1. Mục tiêu:
 
    Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hướng tới tăng trưởng trong ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp đồng thời khai thác các nguồn lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là kết cấu hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, các công trình giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục đảm bảo an sinh xã hội.  Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp, các ngành, hiệu quả đầu tư xây dựng; chủ động phòng ngừa có hiệu quả các vấn đề về tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, dịch bệnh, môi trường.
 
2. Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện đến năm 2015:
 
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2015: 13% trở lên.
 
Trong đó:   
           
- Nông, lâm, ngư nghiệp: 4,26 %.
 
- Công nghiệp -TTCN: 44,03%.
 
    - Xây dựng: 16,5%.
 
    - Dịch vụ: 16,4%.
 
2. Giá trị sản xuất đến năm 2015 (theo giá cố định) đạt: 1.777.481 triệu đồng.
 
Trong đó:
- Nông, lâm, ngư nghiệp: 490.420 triệu đồng.
 
    - Công nghiệp -TTCN: 185.069 triệu đồng.
 
    - Xây dựng: 638.521 triệu đồng.
 
    - Dịch vụ: 463.471 triệu đồng.
 
3. Giá trị sản xuất đến năm 2015 (theo giá hiện hành) đạt: 4.633.820 triệu đồng.
 
Trong đó:           
- Nông, lâm, ngư nghiệp: 1.022.537 triệu đồng.
 
    - Công nghiệp -TTCN: 647.741 triệu đồng.
 
    - Xây dựng: 1.596.303 triệu đồng.
 
    - Dịch vụ: 1.367.240 triệu đồng.
 
4. Cơ cấu nền kinh tế của huyện đến năm 2015:
- Công nghiệp - TTCN, xây dựng: 33,7 %.
 
    - Nông, lâm, ngư nghiêp : 33,3 %.
 
    - Dịch vụ: 33,0 %.
 
5. Giá trị gia tăng bình quân đầu người: Trên 16 triệu đồng/năm/người. 
 
6. Thu ngân sách Nhà nước: 31,5 tỷ đồng. 
 
7, Chi ngân sách Nhà nước: 182,0 tỷ đồng.
 
8. Sản lượng lương thực có hạt 72.000 tấn ( trong đó thóc là 59.160 tấn , ngô là 12.840 tấn).
 
9. Diện tích trồng rừng mới tập trung bình quân hàng năm: 200 ha.
 
10. Giá trị SX/1ha đất trồng trọt đến năm 2015 (theo giá thực tế) đạt: 63 triệu đồng. 
 
11. Chăn nuôi:    
+ Đàn trâu:        11.000 con.
 
    + Đàn bò:          21.000 con.
 
    + Đàn lợn:       145.000 con.
 
    + Đàn gia cầm: 1,8 triệu con.
 
12. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng: 23.000 tấn.
 
13. Giảm tỷ suất sinh thô bình quân hàng năm: 0,20 %o.
 
14. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn: 8,14 %.
 
15.Tạo việc làm mới cho lao động (cả giai đoạn): 13.000 người.
 
16. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng suống dưới: 17%.
 
17. Tỷ lệ độ che phủ của rừng ổn định: 24,06 %.
 
18. Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: Trên  80%.


Thống kê truy cập

Đang truy cập:4640

Tổng truy cập: 1548060