Truy cập nội dung luôn

Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 9 tháng đầu năm 2010

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 9,8% (Kế hoạch trên 10,5%)

2. Giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (giá cố định 1994) đạt: 27,8 tỷ đồng, bằng  87,1 % kế hoạch năm 2010, tăng 34,2% so với cùng kỳ năm 2009.

3. Sản lượng lương thực có hạt ước đạt: 73.470 tấn, bằng 102,0% kế hoạch năm 2010, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm 2009

4.  Diện tích trồng rừng nguyên liệu đạt: 262 ha, bằng 131% so kế hoạch năm 2010.

5. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng: 16.000 tấn, bằng 94,1% so với kế hoạch năm 2010;

6. Thu ngân sách trên địa bàn: 12.755,8 triệu đồng, bằng 105,2% kế hoạch tỉnh giao năm 2010, bằng 93,4%  NQ HĐND huyện năm 2010; 

Trong đó: Thu cân đối ngân sách: 7.264,7 triệu đồng, bằng 89,5% kế hoạch tỉnh giao, bằng 86,7%  NQ HĐND huyện năm 2010;

7. Giải quyết việc làm: 2.100 lao động, đạt 91,3% kế hoạch năm 2010;

Trong đó: Đưa người đi lao động ở nước ngoài 131 lao động, bằng 131% kế hoạch năm 2010.

8. Hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch tuyển quân năm 2010.

9. Mức giảm tỷ suất sinh thô được dự báo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch (0,2‰).

10. Giảm tỷ lệ hộ nghèo dự báo hoàn thành kế hoạch (giảm 3%).

 

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế BQ giai đoạn (2006 -2009): 9,3 %.

 Trong đó:   + Nông lâm nghiệp:              5,8 %.

                   + Công nghiệp - TTCN:        10,5 %.

                   + Xây dựng:                          15,8 %.

                        + Dịch vu:                        11,36 %.

   2. Tổng giá trị sản xuất năm 2009 (giá cố định): 833.280 triệu đồng. 

            Trong đó: + Nông lâm nghiệp: 374.470 triệu đồng.

+ Công nghiệp - TTCN: 23.000 triệu đồng.

                                 + Xây dựng:                        253.340 triệu đồng.

                                 + Dịch vụ                           182.470 triệu đồng.

3. Cơ cấu kinh tế của huyện đến năm 2009:

- Công nghiệp - xây dựng:               20,40 %.

- Nông, lâm, ngư nghiêp :               51,95 %.           

- Dịch vụ:                                       27,65 %.

4. Thu nhập bình quân đầu người năm 2009:  8,2 triệu đồng/người/năm. 

5. Thu ngân sách Nhà nước năm 2009 đạt: 17.185 triệu đồng.  

6, Chi ngân sách Nhà nước: 169.525 triệu đồng.

7. Sản lượng lương thực có hạt năm 2009 đạt: 71.619 tấn.

8. Diện tích trồng rừng mới bình quân  hàng năm: Trên 200 ha/năm.

9. Giá trị SX/1ha đất trồng trọt năm 2009 (theo giá thực tế):  Trên 47,5 tr.đồng. 

10. Chăn nuôi (tại  thời điểm 01/10/2009):

                   + Đàn trâu:              11.716 con.

                   + Đàn bò:                16.442 con.

                    + Đàn lợn:              127.408 con.

                    + Đàn gia cầm:      1,4 triệu con.

11. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2009: 15.700 tấn.

13. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 28,12%(năm 2006) xuống 18,74%(năm 2009).

14.Tạo việc làm mới cho lao động bình quân hàng năm:  2.880 người/năm.

15. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới: 23,1%.

16. Nâng tỷ lệ che phủ của rừng lên: 24 %.

17. Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh năm



Thống kê truy cập

Đang truy cập:4854

Tổng truy cập: 1548261